còi cọc

còi cọc

Cây cam này trồng ở đất cằn nên trông rất còi cọc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ tình trạng phát triển kém, không đạt kích thước hoặc sức khỏe bình thường so với lứa tuổi hoặc giống loài: Dùng để mô tả cây cối, động vật hoặc con người thân hình nhỏ bé, yếu ớt, thiếu sức sống do điều kiện sống không tốt.
    • Ốm yếu, gầy gò, không nở nang: Thường ám chỉ sự thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh tật khiến cho sự tăng trưởng bị hạn chế.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cây cam này trồngđất cằn nên trông rất còi cọc. (Cây cam này được trồngvùng đất cằn cỗi nên trông rất nhỏ bé, kém phát triển.)
    • Đứa trẻ sống trong cảnh thiếu ăn nên người còi cọc. (Đứa trẻ sống trong cảnh thiếu ăn nên người gầy gò, ốm yếu.)
    • Vườn rau bị còi cọc thiếu nước ánh nắng. (Vườn rau phát triển kém thiếu nước ánh sáng mặt trời.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, miêu tả: Để tạo hình ảnh ấn tượng về sự héo hon, tiều tụy.
    • Những cánh đồng lúa còi cọc sau trận hạn hán kéo dài. (Những cánh đồng lúa còi cọc sau trận hạn hán kéo dài.)
  • Dùng với nghĩa bóng (ít phổ biến hơn): Có thể ám chỉ sự phát triển không đầy đủ về trí tuệ, tinh thần hoặc một lĩnh vực nào đó.
    • Tư duy còi cọc không thể tạo nên những sáng kiến lớn. (Tư duy kém phát triển không thể tạo nên những sáng kiến lớn.)
Biến thể từ gần giống
  • Còi (tính từ): Cũng có nghĩanhỏ bé, kém phát triển so với bình thường, thường dùng độc lập.
    • Cây còi. (Cây nhỏ, kém phát triển.)
  • Cọc cạch (tính từ): Chỉ dáng điệu hoặc hình thù khẳng khiu, không cân đối, có thể đi kèm ý nghĩa kém phát triển.
  • Cằn cỗi (tính từ): Chủ yếu dùng cho đất đai, cây cối, chỉ sự nghèo nàn, thiếu dinh dưỡng dẫn đến sự sinh trưởng kém.
Từ đồng nghĩa
  • Ốm yếu: Nhấn mạnh vào tình trạng sức khỏe kém, bệnh tật.
  • Gầy gò: Nhấn mạnh vào hình dáng thiếu thịt, xương xẩu.
  • Khẳng khiu: Chỉ hình dáng gầy cao một cách không cân đối.
  • Thấp : Nhấn mạnh vào chiều cao, kích thước nhỏ.
Từ trái nghĩa
  • Cường tráng: Khỏe mạnh, vạm vỡ.
  • Mập mạp: Đầy đặn, nhiều thịt.
  • Nở nang: Phát triển đầy đủ, cân đối (thường dùng cho phụ nữ).
  • Tươi tốt: (Đối với cây cối) Xanh tươi, phát triển mạnh mẽ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Còi cọc như cây kim giao: So sánh để nhấn mạnh sự gầy gò, nhỏ bé đến mức tột độ.
  • Ăn không lớn, mặc không nên thân: Thường dùng để chỉ trẻ con hoặc người còi cọc được chăm sóc.